Ứng dụng cảm biến chênh áp – 10 ứng dụng theo tiêu chuẩn EU

Ứng dụng cảm biến chênh áp trong công nghiệp

Ứng dụng cảm biến chênh áp (DP transmitter – differential pressure transmitter) rất rộng: từ đo mức nước lò hơi, đo lưu lượng qua tấm orifice, đo mức bồn kín, đến giám sát độ bẩn bộ lọc và kiểm soát áp suất phòng sạch. Bài viết tổng hợp 10 ứng dụng phổ biến nhất theo thực hành và tiêu chuẩn châu Âu (EN, ISO, EU GMP, ATEX), kèm cách lắp đặt đúng để đo chính xác và bền lâu.

Cảm biến chênh áp là gì? Nguyên lý đo và ứng dụng

Cảm biến chênh áp đo hiệu áp suất giữa hai cổng H (cao áp) và L (thấp áp): ΔP = PH – PL. Áp suất tác động lên màng cảm biến điện dung hoặc silicon áp trở, tín hiệu được số hóa (A/D 18-bit), vi xử lý tuyến tính hóa, bù nhiệt và xuất ra 4–20 mA/HART – dạng tuyến tính hoặc khai căn (square-root) cho đo lưu lượng. Từ một đại lượng ΔP, ta suy ra được mức, lưu lượng, khối lượng riêng hay độ tắc của bộ lọc.

10 ứng dụng cảm biến chênh áp phổ biến theo tiêu chuẩn EU

1. Ứng dụng cảm biến chênh áp đo mức nước lò hơi

Cảm biến chênh áp đo mức nước bao hơi lò hơi – sơ đồ cột nước chuẩn
Cảm biến chênh áp đo mức nước bao hơi lò hơi – sơ đồ cột nước chuẩn

Lắp cảm biến chênh áp đo mức nước bao hơi lò hơi

Lò hơi có nhiệt độ, áp suất cao nên đo mức bằng chênh áp là phương pháp chuẩn: cổng H nối phía nước, cổng L nối khoang hơi qua bình ngưng – ống chuẩn đầy nước (wet leg). ΔP tỉ lệ nghịch với mức nước, cần cài dịch chuyển dải âm (negative migration) và bù tỷ trọng nước/hơi theo áp suất. Thiết bị đo và giới hạn mức nước lò hơi được quy định trong bộ tiêu chuẩn EN 12952 (lò hơi ống nước) và EN 12953 (lò hơi ống lửa). Xem giải pháp trọn bộ: hệ thống đo mức nước lò hơi.

2. Đo lưu lượng hơi, khí, chất lỏng qua tấm orifice

Cảm biến chênh áp đo lưu lượng qua tấm orifice theo ISO 5167
Cảm biến chênh áp đo lưu lượng qua tấm orifice theo ISO 5167

Đo lưu lượng bằng tấm orifice

Tấm orifice, ống venturi hoặc vòi phun tạo ra ΔP tỉ lệ với bình phương lưu lượng (Q ∝ √ΔP). Cảm biến chênh áp chọn ngõ ra khai căn sẽ cho tín hiệu tuyến tính theo lưu lượng. Thiết kế, lắp đặt phần tử tiết lưu theo ISO 5167 (ISO 5167-2 – tấm orifice). Kết hợp thêm cảm biến áp suất và nhiệt độ để tính lưu lượng khối lượng hơi bão hòa/quá nhiệt. Chi phí thấp hơn nhiều so với đồng hồ đo lưu lượng vortex ở đường ống lớn.

Môi chất Vị trí cổng lấy áp Vị trí lắp cảm biến
Chất lỏng Cổng lấy áp ở hai bên hông ống Lắp ngang hoặc thấp hơn cổng lấy áp để bọt khí thoát ngược về ống
Khí Cổng lấy áp ở trên hoặc hông ống Lắp ngang hoặc cao hơn ống để nước ngưng chảy về đường ống
Hơi nước Cổng lấy áp ở hai bên hông ống Lắp thấp hơn cổng lấy áp; châm đầy nước ống xung trước khi vận hành

3. Đo mức liên tục bồn hở và bồn kín có áp

Cảm biến chênh áp đo mức bồn hở và bồn kín có áp
Cảm biến chênh áp đo mức bồn hở và bồn kín có áp

Ứng dụng cảm biến chênh áp đo mức bồn hở và bồn kín

ΔP = ρ·g·h – chỉ phụ thuộc chiều cao cột chất lỏng và khối lượng riêng, không phụ thuộc hình dạng bồn. Bồn hở: cổng H nối đáy bồn, cổng L thông khí quyển. Bồn kín: cổng L nối lên khoang khí phía trên để triệt tiêu áp suất tĩnh P0; dùng ống khô (dry leg) nếu hơi không ngưng tụ, ống ướt (wet leg) nếu hơi có thể ngưng. Với môi chất ăn mòn, nhớt, dễ kết tinh: dùng cảm biến chênh áp mặt bích hoặc màng cách ly ống mao dẫn (remote seal).

Đo mức liên tục trong bồn kín

4. Đo khối lượng riêng (tỷ trọng) và mặt phân cách hai chất lỏng

Cảm biến chênh áp đo tỷ trọng và mặt phân cách hai chất lỏng
Cảm biến chênh áp đo tỷ trọng và mặt phân cách hai chất lỏng

Hai điểm lấy áp cách nhau khoảng cố định h trên thành bồn: ΔP = ρ·g·h, nên ΔP tỉ lệ trực tiếp với khối lượng riêng. Ứng dụng đo nồng độ dung dịch, sữa, siro, axit; xác định mặt phân cách dầu – nước trong bình tách.

5. Giám sát lọc bụi túi (baghouse, dust collector)

Cảm biến chênh áp giám sát lọc bụi túi baghouse
Cảm biến chênh áp giám sát lọc bụi túi baghouse

Hệ thống lọc bụi túi dust collector

Đo chênh áp giữa phía khí bẩn và khí sạch của bộ lọc túi để điều khiển rũ bụi theo nhu cầu (on-demand pulse-jet) và cảnh báo túi rách/tắc. Rũ bụi theo ΔP giúp kéo dài tuổi thọ túi lọc, giảm khí nén và giữ nồng độ bụi đầu ra đạt giới hạn phát thải.

6. Giám sát bộ lọc khí HVAC, AHU

Cảm biến chênh áp giám sát bộ lọc HVAC AHU theo EN ISO 16890
Cảm biến chênh áp giám sát bộ lọc HVAC AHU theo EN ISO 16890

ΔP qua bộ lọc tăng dần khi bụi bám. Khi đạt tổn áp cuối (final pressure drop) do nhà sản xuất khuyến cáo thì thay lọc – tránh thay sớm lãng phí hoặc thay muộn làm tăng điện năng quạt. Lọc thô/lọc tinh phân cấp theo ISO 16890, lọc HEPA/ULPA theo EN 1822. Dải đo thấp vài trăm Pa đến vài kPa.

7. Kiểm soát chênh áp phòng sạch dược phẩm, bệnh viện

Cảm biến chênh áp phòng sạch dược phẩm theo EU GMP Annex 1
Cảm biến chênh áp phòng sạch dược phẩm theo EU GMP Annex 1

Phòng sạch phải duy trì áp dương (hoặc âm với phòng cách ly) so với khu vực lân cận để ngăn nhiễm bẩn chéo. EU GMP Annex 1 khuyến cáo các phòng liền kề khác cấp sạch chênh nhau tối thiểu 10 Pa; phân cấp phòng sạch theo ISO 14644. Cần cảm biến chênh áp dải rất thấp (0–100 Pa hoặc 0–1,5 kPa) có ghi dữ liệu và cảnh báo.

8. Giám sát lọc chất lỏng, lọc Y, lọc dầu và bơm

Cảm biến chênh áp giám sát lọc Y và bơm
Cảm biến chênh áp giám sát lọc Y và bơm

Đo ΔP qua lọc nước cấp, lọc dầu nhiên liệu, lọc Y trước bơm để biết khi nào cần vệ sinh; đo chênh áp đầu hút – đầu đẩy để giám sát hiệu suất bơm, phát hiện xâm thực.

9. Đo áp suất buồng đốt, áp lực hút lò (draft)

Cảm biến chênh áp đo áp lực buồng đốt và áp hút lò
Cảm biến chênh áp đo áp lực buồng đốt và áp hút lò

Lò hơi, lò nung, lò sấy cần giữ áp buồng đốt hơi âm ổn định. Cảm biến chênh áp dải thấp đo áp buồng đốt so với khí quyển để điều khiển biến tần quạt hút – kết hợp với điều khiển oxy dư giúp tiết kiệm nhiên liệu.

10. Ứng dụng trong khu vực nguy hiểm cháy nổ (ATEX)

Cảm biến chênh áp chống cháy nổ ATEX Ex d, Ex ia
Cảm biến chênh áp chống cháy nổ ATEX Ex d, Ex ia

Nhà máy hóa chất, dầu khí, sơn, bụi gỗ/bột: dùng cảm biến chênh áp chống cháy nổ an toàn nội tại Ex ia hoặc vỏ chống cháy Ex d, chứng nhận theo Chỉ thị ATEX 2014/34/EU và bộ tiêu chuẩn IEC/EN 60079. Thông số an toàn điện thực tế luôn theo nhãn máy và chứng nhận đi kèm thiết bị.

Thông số cảm biến chênh áp cho các ứng dụng công nghiệp

Thông số Giá trị
Cảm biến Điện dung hoặc silicon áp trở, A/D 18-bit
Dải đo Từ 0–0,1…1,5 kPa đến 0–20,68 MPa (cài đặt lại dải tại chỗ)
Áp suất tĩnh tối đa 14 MPa / 25 MPa / 32 MPa (tùy chọn)
Ngõ ra 4–20 mA + HART®, tuyến tính hoặc khai căn
Vật liệu màng Inox 316L, Hastelloy C
Dầu điền Dầu silicone, dầu flo (cho oxy, chlorine)
Hiển thị LCD: áp suất, %, dòng loop, nhiệt độ cảm biến; chỉnh zero/span bằng nút bấm
Chống cháy nổ Ex ia IIC T4–T6 / Ex d IIC T4–T6 (tùy chọn)
Kiểu lắp Kiểu buồng đo tiêu chuẩn, mặt bích lắp thẳng, màng cách ly mao dẫn

Chi tiết từng dòng: transmitter chênh áp CST305X-DPT và cảm biến chênh áp CST-MDP.

Lắp đặt ống xung khi ứng dụng cảm biến chênh áp

  • Ống xung càng ngắn càng tốt; hai nhánh H và L giữ cùng nhiệt độ.
  • Chất lỏng/hơi: ống dốc lên phía cổng lấy áp tối thiểu 1:12; khí: dốc xuống phía cổng lấy áp tối thiểu 1:12.
  • Tránh điểm cao trên ống chứa lỏng (đọng khí) và điểm thấp trên ống chứa khí (đọng nước).
  • Dùng van manifold 3 ngả để cô lập, cân bằng và chỉnh zero an toàn.
  • Không đo cách điện bằng megger điện áp cao trên mạch tín hiệu – chỉ kiểm tra tối đa 100 VDC.
  • Chỉnh zero sau khi lắp ở vị trí cuối cùng; nối đất vỏ thiết bị đúng quy định.

Cách chọn cảm biến chênh áp theo từng ứng dụng

Mỗi ứng dụng cảm biến chênh áp đòi hỏi dải đo, vật liệu và kiểu lắp khác nhau. Khi chọn thiết bị cần xác định:

  1. Ứng dụng: đo mức, lưu lượng, lọc hay phòng sạch → quyết định dải đo và ngõ ra tuyến tính/khai căn.
  2. Dải ΔP và áp suất tĩnh của đường ống/bồn.
  3. Môi chất và nhiệt độ: chọn vật liệu màng, dầu điền, màng cách ly nếu cần.
  4. Khu vực lắp: thường hay ATEX (Ex ia/Ex d), ngoài trời cần che chắn.
  5. Tín hiệu: 4–20 mA, HART về PLC/DCS.

Câu hỏi thường gặp về ứng dụng cảm biến chênh áp

Cảm biến chênh áp khác cảm biến áp suất thế nào?

Cảm biến áp suất đo so với khí quyển hoặc chân không; cảm biến chênh áp đo hiệu áp giữa hai điểm bất kỳ, kể cả khi cả hai đều có áp suất tĩnh rất cao.

Vì sao đo lưu lượng phải dùng ngõ ra khai căn?

Vì ΔP qua tấm orifice tỉ lệ với bình phương lưu lượng. Khai căn trong thiết bị giúp tín hiệu 4–20 mA tuyến tính với lưu lượng, PLC không cần tính lại.

Đo mức bồn kín có hơi ngưng tụ thì làm sao?

Dùng ống ướt (wet leg) châm đầy chất lỏng ở nhánh L và cài dịch chuyển dải âm; hoặc dùng cảm biến chênh áp màng cách ly mao dẫn hai phía.

Sản phẩm liên quan

Mua cảm biến chênh áp ở đâu?

Gửi cho ISE thông tin ứng dụng của bạn (môi chất, áp suất, nhiệt độ, dải đo) để được chọn đúng thiết bị ngay từ đầu. CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIẢI PHÁP CÔNG NGHIỆP (ISE) cung cấp cảm biến chênh áp tiêu chuẩn châu Âu, tư vấn chọn dải đo, lắp đặt và cài đặt cho từng ứng dụng: lò hơi, lưu lượng, bồn chứa, lọc bụi, phòng sạch.

Liên hệ tư vấn và báo giá: Hotline 0909 617 185 (Kinh doanh) – 0979 117 185 (Kỹ thuật) – Email: [email protected]

Lên đầu trang